Nước cấp/nước uống (Drinking water)

Trang chủ » Tài liệu » Nước cấp/nước uống (Drinking water) » Thông số kiểm soát nước đầu vào

Thông số kiểm soát nước đầu vào

Thứ tư, 24/10/2012, 10:55 GMT+7
 Ứng dụng- hóa học nước uống-tiền xử lý nước đầu vào

Thông số

Mục đích test

Phương pháp

Độ kiềm

Số liệu được sử dụng để duy trì độ kiềm ở một mức cố định để giảm thiểu sự ăn mòn trong hệ thống phân phối. Số liệu cũng được yêu cầu để tính toán % TOC cần phải loại bỏ theo yêu cầu tăng cường sự keo tụ (giai đoạn 2 của luật D/DBP ở Mỹ) đối với các đơn vị xử lý nước mặt

8203
8221

Clo tự do

Số liệu được sử dụng để kiểm soát quá trình khử trùng sử dụng clo, cũng là thông số dùng quan trắc hệ thống phân phối trong quá trình xả rửa và bảo trì đường ống bị vỡ. Tiêu chuẩn của USEPA cho nước uống sơ cấp là 4.0 mg/L CL2.

8021
10231

Clo tổng

Số liệu được sử dụng để kiểm soát quá trình khử trùng sử dụng clo also cũng là thông số dùng quan trắc hệ thống phân phối trong quá trình xả rửa và bảo trì đường ống bị vỡ. Tiêu chuẩn của USEPA cho nước uống sơ cấp là 4.0 mg/L CL2.

8167
10070
10232

Độ đục

Số liệu được sử dụng để theo dõi hạt rắn/vi sinh. Theo đạo luật xử lý nước mặt tăng cường tạm thời của Mỹ, độ đục yêu cầu đo tại các hệ thống lọc trực tiếp hoặc truyền thống tại mỗi bể lọc và tại đầu ra kết hợp từ các bể. Ngoài ra độ đục cũng được dùng để theo dõi sự thay đổi của nước thô, đánh giá chất lượng nước trong tình trạng mưa lũ và kế hoạch bảo vệ nước đầu nguồn.

Máy đo độ đục (model 2100xx)

pH

Số liệu được sử dụng để theo dõi pH trong suốt nhà máy, kiểm soát các quá trình và sự ăn mòn.

Máy đo pH và điện cực

Mangan

Số liệu được sử dụng để theo dõi lượng mangan nhằm kiểm soát việc gây ố màu của nước khi sử dụng. Ở mức 0.05 mg/L, mangan gây vết ố đen trên quần áo, đường ống cố định và các vật dụng khác tiếp xúc với nước. Tiêu chuẩn thứ cấp đối với nước uống của USEPA là 0.05 mg/L Mn.

8034
8149

Sắt, FerroVer

Số liệu được sử dụng để theo dõi lượng sắt trong hệ thống nước ngầm, sắt hòa tan trong nước từ chất keo tụ có gốc sắt, sắt trong hệ thống phân phối gây ra sản phẩm phụ từ quá trình ăn mòn đường ống bằng gang, thép. Sắt cũng là nguồn thực phẩm cho các vi khuẩn khử sắt để tạo thành các sinh khối lớn làm tắc nghẽn màng lược nước giếng, bơm và các thiết bị khác. Phương pháp BART dùng để xác định các vi khuẩn khử sắt. Tiêu chuẩn thứ cấp đối với nước uống của USEPA là 0.3 mg/L Fe.

8008
8112
8147
10229

Cloramin, Ammonia tự do

Số liệu được sử dụng để tối ưu sự tạo thành monocloramin và giảm thiểu tối đa lượng ammonia tự do trong quá trình cloramin hóa và theo dõi lượng ammonia tự do trong hệ thống phân phối để xác định khả năng gây hiện tượng nitrat hóa (có thể áp dụng cho nước mặt và trạm tăng áp của hệ thống khử trùng bằng cloramin)

10171
10172
10200
10201

Nitrat

Số liệu được sử dụng để theo dõi bảo vệ nước thượng nguồn, nước nguồn (đặc biệt trong vùng nông nghiệp) theo sau các trận bão, nước suối chảy xả và nguy cơ gây bệnh xanh da trẻ em (blue baby). USEPA MCL là 10 mg/L NO3-N.

8039
8171
8192
10020

Canxi (Ca độ cứng)

Số liệu được sử dụng để theo dõi hiệu quả loại bỏ độ cứng hay hiệu quả của việc kiểm soát xử lý đóng cặn trong đường ống. Độ cứng cũng được theo dõi để kiểm tra hiệu suất/sự tái sinh của quá trình trao đổi ion (làm mềm nước)

8204
8222

Độ màu

Số liệu được sử dụng để theo dõi và kiểm soát việc loại trừ độ màu trong nước thô, thường sử dụng chất keo tụ hay chất tiền oxy hóa . Tiêu chuẩn USEPA là 15 Pt-Co.

8025

 

Các thông số khác có thể xem xét thêm

 

Thông số

Mục đích test

Phương pháp

THM/THMFP

Tạo thành sản phẩm phụ không mong muốn khi chất hữu cơ phản ứng với clo (hay brom). USEPA quy định tổng THMs không vượt quá 80 ppb trong nước uống

10224

TOC (tổng cacbon hữu cơ)

Số liệu được sử dụng để theo dõi tải lượng hữu cơ trong nước thô, %TOC yêu cầu phải loại bỏ phải tuân theo luật D/DBP về tăng cường quá trình keo tụ của Mỹ.